Máy Kéo Nén Vạn Năng 1000KN Điện Tử
Model: WA-1000B
Xuất xứ: LUDA – Trung Quốc
Máy Kéo Nén Vạn Năng 1000KN Điện Tử
Model: WA-1000B
Xuất xứ: LUDA – Trung Quốc
Máy dùng để thí nghiệm kéo, nén, uốn kim loại và các vật liệu khác như bê tông, vữa, xi măng, gạch…
Thiết kế với piston nằm dưới nên thân máy thấp, gọn, máy làm việc ổn định, dễ điều khiển, độ chính xác cao.
Loại ngàm kẹp dùng thủy lực, đảm bảo độ an toàn trong quá trình vận hành.
Đo lực bằng đồng hồ kim với quả đối trọng, có bộ phận vẽ biểu đồ bằng cơ.
Được sử dụng rộng rãi, thích hợp trong các Trung tâm thí nghiệm, nghiên cứu, trường học, nhà máy…vv
THÔNG SỐ KỸ THUẬT MÁY KÉO NÉN VẠN NĂNG 1000KN ĐIỆN TỬ
– Tải tối đa: 1000KN;
– Dải đo: 0~1000KN;
– Độ chính xác (từ 20% của dải thử nghiệm đầy đủ): cấp 1;
– Thời gian giữ tải: ≥30s;
– Khoảng cách tối đa giữa các kẹp: 500mm;
– Khoảng cách giữa các tấm đệm trên và dưới: 0~500mm;
– Khoảng cách giữa hai con lăn trong thử uốn: 100~420mm;
– Đường kính kẹp của các mẫu tròn: Ø20~Ø60mm;
– Độ dày của kẹp cho mẫu dẹt: 0~40mm;
– Hành trình tối đa của piston: 200mm;
– Nguồn: 220V hoặc 380V;
Kích thước (Dài x Rộng x Cao)mm:
– Kích thước khung tải chính: 960x620x2150mm;
– Kích thước tủ điều khiển: 550x600x1270mm;
Trọng lượng tịnh:
– Trọng lượng khung máy: 2200kg;
– Trọng lượng tủ điều khiển: 250kg.
MÁY KÉO NÉN VẠN NĂNG 1000KN ĐIỆN TỬ CUNG CẤP BAO GỒM:
+ Khung máy chính và phần điều khiển
+ 01 bộ thớt nén
+ 03 bộ má kẹp
+ 01 bộ giá đỡ gối uốn dưới
+ 01gá uốn trên
+ 01 dao uốn tiêu chuẩn D40m;
+ tuy ô thuỷ lực.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG-MÁY KÉO NÉN VẠN NĂNG 1000KN ĐIỆN TỬ:
Lắp đặt máy và chỉnh thăng băng
Sau khi đưa máy vào vị trí bệ đã đổ sẵn, dùng các bulong- gông các chân máy theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ. Tiến hành đấu dây điện và và các dây tyo thủy lực.
Với máy điện 220V ta chỉ cần đấu từ điện sử dụng trong nhà qua cầu dao 1 pha là được, chú ý công suất tổng của máy là 2,2kW.
Ðấu các dây nối thủy lực cấp dầu cho các hệ thống thủy lực;
Với máy trên có 7 dây thủy lực tất cả. Trong đó 4 dây dùng để điều khiển ngàm kẹp, 3 dây dùng để điều khiển piston. Với 4 dây điều khiển ngàm kẹp đấu theo sơ đồ số từ 1-4 đã bố trí sẵn trên máy( nếu không đấu theo nguyên tắc sau: Ngàm trên đấu bên trái, Ngàm dưới đấu bên phải. dây trên bên này đấu với dây dưới bên kia). Với 3 dây còn lại đấu theo các số đã bố trí sẵn từ 1-3.
Sau khi đấu hết các dây điện và các dây thủy lực ta thử kiểm tra xem hệ thống có họa t động không bằng cách kiểm tra chạy máy không tải.
Xả hết dầu nhờ van đóng mở dầu.
Chỉnh quả tạ đối trọng ở phía sau để thay đổi thang đo cho phù hợp vật liệu cần đo.
+ Ðủ 3 quả tạ: đo thang C (đọc giá trị trên vòng ngoài cùng của đồng hồ đo).
+ Bỏ bớt quả tạ to nhất – quả C: đo thang B (đọc giá trị trên vòng giữa của đồng hồ đo).
+ Bỏ bớt quả tạ to nhất và quả tạ trung bình – quả C + quả B: đo thang A B (đọc giá trị trên vòng trong cùng của đồng hồ đo).
Ðiều chỉnh lô (phía sau) để lấy thăng bằng của thanh đối trọng vào vạch chuẩn.
Chỉnh kim đồng hồ về không nhờ vít chỉnh tinh nằm phía trên lô vẽ đồ thị (Sau khi chỉnh xong, kéo nhẹ- thử xem kim có chuẩn về không).
Ðóng van xả và van điều tiết.
Bật máy nhờ nút nguồn.
Ðiều chỉnh vít me để đạt được khoảng cách mong muốn.
Gá mẫu vào ngàm kẹp hay đạt mẫu nén, uốn lên. Cố định cho chắc chắn.
Nếu muốn vẽ đồ thị – lắp giấy và bút vẽ vào phần vẽ
Ðưa kim chết về phía gần kim chuyển động.
Bấm nút khởi động bơm dầu.
Ðiều chỉnh van điều tiết cho máy hoạt động. Theo dõi tốc độ kéo (nén) trên đồng hồ nhờ sự chuyển động của kim chỉ thị. Chú ý không cho máy kéo (nén) nhanh quá.
Sau khi kéo (nén) xong, tắt máy và xả hết dầu.